Chỉ số PAPI 2018

Từ năm 2018, Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) bao gồm 8 chỉ số lĩnh vực nội dung, 28 chỉ số nội dung thành phần và hơn 120 chỉ tiêu cụ thể về hiệu quả quản trị và hành chính công của toàn bộ 63 tỉnh/thành phố. Chỉ số PAPI được cấu thành từ việc tính toán, tổng hợp từ hơn 6.000 biến số cấu thành các chỉ tiêu, hình thành từ hơn 550 câu hỏi trong Bộ phiếu hỏi PAPI.

*Cách thức: Lựa chọn các lĩnh vực (trục) mà bạn muốn hiển thị dữ liệu.

1 Chỉ số
8 Trục nội dung
28 Nội dung thành phần
Tri thức công dânCơ hội tham giaChất lượng bầu cửĐóng góp tự nguyện
Tiếp cận thông tinDanh sách hộ nghèoThu, chi ngân sách cấp xã/phườngQuy hoạch/kế hoạch sử dụng đất, khung giá đền bù
Hiệu quả tương tác với các cấp chính quyềnGiải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dânTiếp cận dịch vụ tư pháp
KSTN trong chính quyềnKSTN trong cung ứng dịch vụ côngCông bằng trong tuyển dụng vào nhà nướcQuyết tâm chống tham nhũng
Chứng thực/xác nhậnGiấy phép xây dựngGiấy chứng nhận quyền sử dụng đấtThủ tục hành chính cấp xã/phường
Y tế công lậpGiáo dục tiểu học công lậpCơ sở hạ tầng căn bảnAn ninh, trật tự
Nghiêm túc trong bảo vệ môi trườngChất lượng không khíChất lượng nước
Sử dụng cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phươngTiếp cận và sử dụng Internet tại địa phương
Tỉnh Tham gia của người dân ở cấp cơ sở Công khai, minh bạch Trách nhiệm giải trình với người dân Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công Thủ tục hành chính công Cung ứng dịch vụ công Quản trị môi trường Quản trị điện tử
An Giang 4.56 5.15 4.72 6.93 7.33 7.49 5.67 2.58
Bà Rịa-Vũng Tàu 5.15 5.63 5.2 6.25 7.36 7.29 4.22 3.19
Bắc Giang 5.84 5.76 4.91 6.57 7.7 7.37 4.88 3.8
Bắc Kạn 5.3 5.37 5.05 6.45 7.4 7 4.89 2.92
Bạc Liêu 4.8 4.66 4.84 6.3 7.4 7.27 4.58 2.4
Bắc Ninh 5.65 5.52 5.15 6.62 7.36 7.36 4.5 3.59
Bến Tre 5.21 5.5 5.2 7.61 7.74 7.31 5.41 3.08
Bình Định 4.87 4.83 4.52 6.23 6.9 6.94 4.02 2.73
Bình Dương 5.28 5.23 4.86 6.82 7.44 6.58 4.22 3.08
Bình Phước 5.86 5.38 5.22 6.3 7.42 6.72 4.03 3.48
Bình Thuận 5.05 4.64 4.48 6.49 7.37 6.87 4.07 2.63
Cà Mau 5.4 5.07 5.13 6.73 7.52 6.79 5.09 3.07
Cần Thơ 5.03 5.53 4.81 6.98 7.56 7.4 5.83 2.91
Cao Bằng 5.36 5.29 5.15 6.49 6.95 6.73 4.92 3.17
Đà Nẵng 5.13 5.65 4.55 6.51 7.49 7.68 4.1 4.24
Đắk Lắk 4.98 5.1 4.98 5.81 7.34 6.98 4.06 3.07
Đắk Nông 5.54 5.53 5.33 6.68 7.39 6.58 4.36 3.18
Điện Biên 4.95 5.4 4.77 6.46 7.2 6.96 4.85 2.81
Đồng Nai 5.31 4.88 4.98 6.28 7.37 6.81 4.26 3.19
Đồng Tháp 5.43 0 4.99 0 7.55 7.36 6.74 2.79
Gia Lai 5.14 5.2 4.91 6.35 7.14 6.72 4.2 3.29
Hà Giang 5.26 5.35 4.82 6.16 7.3 6.86 4.57 3.42
Hà Nam 5.51 5.35 4.83 5.98 7.59 7.53 3.59 3.14
Hà Nội 5.22 5.09 4.61 6.08 7.5 6.93 3.58 3.32
Hà Tĩnh 5.95 5.68 5.54 6.6 7.63 6.97 4.39 3.32
Hải Dương 5.83 5.34 4.72 6.23 7.26 7.17 4.2 3.02
Hải Phòng 5.44 5.08 4.87 5.52 7.4 7.14 3.7 3.65
Hậu Giang 4.52 4.55 4.84 6.21 7.28 6.95 5.64 2.07
Hòa Bình 5.88 5.42 4.85 6.13 7.32 7.31 3.89 3.66
Hưng Yên 5.65 4.97 4.94 6.53 7.35 7.34 3.54 3.26
Khánh Hòa 4.41 4.59 4.7 6.49 7.29 7.48 4.43 2.78
Kiên Giang 4.67 4.87 4.65 6.35 7.6 6.88 4.99 2.77
Kon Tum 5.94 5.26 4.95 6.03 7.25 6.74 3.98 3.06
Lai Châu 5.26 5.23 4.87 6.69 7.54 7.01 4.72 3.1
Lâm Đồng 5.84 5.04 5.14 6.25 6.91 6.83 3.85 3.03
Lạng Sơn 5.54 5.85 5.16 7.07 7.66 7.14 5.19 3.43
Lào Cai 5.41 5.45 4.89 6.38 7.33 7.17 4.3 3.44
Long An 5.18 5.11 4.71 6.9 7.14 7.12 4.63 2.79
Nam Định 5.4 5.63 4.74 6.58 7.49 7.45 4.47 2.88
Nghệ An 5.98 5.67 5.48 6.53 7.53 7.2 4.48 3.7
Ninh Bình 5.47 5.55 5.09 6.94 7.57 7.35 4.63 3.21
Ninh Thuận 5.39 5.36 5.02 6.91 7.53 7.68 4.87 2.67
Phú Thọ 5.46 5.41 4.95 7.08 7.46 6.87 4.64 2.85
Phú Yên 4.8 4.93 4.95 6.56 7.14 6.95 4.93 2.16
Quảng Bình 5.56 5.71 5.57 6.79 7.65 7.28 4.76 2.95
Quảng Nam 5.27 5.05 4.99 6.64 7.02 7.02 4.68 2.47
Quảng Ngãi 5.37 4.82 5.02 6.08 7.05 6.72 4.34 1.93
Quảng Ninh 5.86 0 5.1 0 7.95 7.44 5.93 3.7
Quảng Trị 5.62 5.53 5.51 7.37 7.19 7.06 4.76 3.05
Sóc Trăng 4.9 5.02 4.83 6.8 7.44 7.03 5.02 2.33
Sơn La 5.3 5.16 5.11 6.52 7.49 6.95 4.49 2.74
Tây Ninh 4.88 4.79 4.76 7.24 7.51 7.01 4.94 2.45
Thái Bình 6.16 5.74 4.96 6.49 7.28 7.22 4.22 3.05
Thái Nguyên 5.8 6 5.6 6.21 7.6 7.03 3.66 3.76
Thanh Hóa 5.57 5.7 5.32 6.36 7.49 7.17 4.62 3.45
Thừa Thiên-Huế 4.85 5.4 4.38 6.76 7.37 7 4.79 2.65
Tiền Giang 4.96 4.8 4.31 7.09 7.21 6.82 4.8 2.1
TP. Hồ Chí Minh 4.84 5.23 4.66 5.95 7.14 6.93 3.67 3.99
Trà Vinh 4.47 4.65 4.75 6.84 7.77 7.06 4.83 2.68
Tuyên Quang 5.78 5.37 5.14 6.25 7.34 7.18 4.37 3.47
Vĩnh Long 4.45 5.02 4.7 7.01 7.48 7.32 5.75 2.92
Vĩnh Phúc 5.96 5.16 5.05 7.06 7.46 6.92 4.08 3.37
Yên Bái 5.52 5.26 5.02 6.26 7.66 7.16 4.51 3.4

Chương trình

CÔNG BỐ
CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM NĂM 2018
PAPI 2018

Thời gian: Từ 8h00, Thứ Ba, ngày 2 tháng 4 năm 2019
Địa điểm: Phòng Hội nghị Grand Ballroom, Tầng 1, Khách sạn Meliá Hanoi Hotel, 44B Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
08:00 - 08:30 Đăng ký đại biểu tham dự
Phần 1 Giới thiệu chương trình và phát biểu khai mạc
Bắt đầu 08:30 Tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu - Trần Vân Anh
Phát biểu khai mạc của Bà Caitlin Wiesen, Quyền Trưởng đại diện thường trú Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam
Phát biểu của Ông Craig Chittick, Đại sứ Úc tại Việt Nam
Phát biểu của Bà Cáit Moran, Đại sứ Cộng hòa Ai-len tại Việt Nam
Phát biểu của PGS. TS. Lê Quốc Lý, Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Kết thúc lúc 09:15 Phát biểu của Ông TS.Nguyễn Hữu Dũng, Phó Chủ tịch Chuyên trách Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Phần 2 Hiệu quả quản trị và hành chính công năm 2018 và xu thế từ 2011 đến 2018
Bắt đầu lúc 09:15 Xu thế biến đổi ở cấp quốc gia từ 2011-2018 và một số phát hiện nghiên cứu chính năm 2018 - TS. Paul Schuler
Chỉ số PAPI cấp tỉnh: Kết quả năm 2018 - TS. Đặng Hoàng Giang
Kết thúc lúc 10:30 Ý nghĩa chính sách và thực tiễn của Chỉ số PAPI: 10 năm nhìn lại
- Một số chính sách thúc đẩy minh bạch đất đai và cải thiện thủ tục hành chính liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Ông Phạm Tân Tuyến, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ Tài Nguyên và Môi trường
- 5 phút nhìn lại: 10 năm phát triển và kỳ vọng đối với Chỉ số PAPI
Phần 3 Trao đổi về PAPI 2018
10:30 - 11:30 Trao đổi với báo giới và đại biểu tham dự
- Chủ tọa: TS. Catherine Phuong
- Nhóm nghiên cứu: TS. Đặng Hoàng Giang, ThS. Đỗ Thanh Huyền,
TS. Paul Schuler, và TS. Trần Công Chính

ĐĂNG KÝ THAM DỰ CÔNG BỐ PAPI 2018

Để đăng ký tham gia chương trình công bố PAPI 2018. Xin vui lòng dùng điện thoại để quét mã QRCode bên cạnh hoặc bấm vào link sau để đăng ký.

Link đăng ký tham gia

Hoặc quét mã vạch này

Scan me

CƠ QUAN ĐỒNG TÀI TRỢ

Twitter Facebook Youtube

Liên hệ

Chỉ số PAPI năm 2018 sẽ được công bố vào lúc 8:30 sáng ngày 02 tháng 4 năm 2019. Trân trọng thông báo! Bạn có thể để lại yêu cầu hoặc lời nhắn tới Ban Tổ chức bằng cách sử dụng biểu mẫu liên hệ phía dưới.